Sỏi Tiết Niệu (THẠCH LÂM) Trong Đông Y

Sỏi tiết niệu bao gồm: Sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Bình thường trong nước tiểu có các chất hòa tan như calci, phosphate, oxalate… nhưng với nồng độ thấp. Khi nồng độ các chất trên cao vượt quá ngưỡng, trong điều kiện lý hóa nhất định nếu gặp những yếu tố thuận lợi thì sẽ tạo thành sỏi tiết niệu.

Sỏi tiết niệu là một bệnh thường gặp và hay tái phát ở đường tiết niệu mà hậu quả có thể dẫn đến ứ nước thận và hủy hoại tổ chức thận, gây nhiễm khuẩn và gây đau, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.

Trong đông y, sỏi tiết niệu được mô tả trong chứng thạch lâm của YHCT (Thạch lâm: tiểu ra sỏi)

Thạch lâm là một trong 5 chứng lâm được YHCT gọi là chứng ngũ lâm, đó là: Nhiệt lâm, huyết lâm, thạch lâm, cao lâm, lao lâm. Những viên sỏi lớn gọi là thạch lâm, sỏi nhỏ gọi là sa lâm.

Chứng trạng của thạch lâm: Bụng dưới đau co cứng, một bên thăn lưng đau quặn, đau lan xuống bụng dưới và bộ phận sinh dục, tiểu tiện đau buốt khó đi, nước tiểu có khi vàng đục có khi ra máu, có khi ra lẫn sỏi cát.

Nguyên nhân do thấp nhiệt nung nấu ở hạ tiêu khiến ngưng kết trong nước tiểu mà gây bệnh.

NGUYÊN NHÂN:

Nội kinh cho rằng: Tỳ thấp làm đàm ứ lại, đàm hóa hỏa, hỏa sinh nhiệt hạ tiêu làm chưng kiệt nước tiểu, cặn lắng lại mà thành thạch.

  • Tuệ Tĩnh giải thích: Sỏi niệu do thận khí hư làm thủy hỏa mất điều hòa, hảo của tâm đi xuống hạ tiêu chưng khô nước tiểu mà thành thạch( ví như cặn kết ở đáy nồi khi đun nấu lâu ngày vậy). Thận âm hư sinh nội nhiệt, nội nhiệt làm hư hao tân dịch cho nên đi tiểu ít.
  • Thấp nhiệt hạ tiêu: Thấp tà, nhiệt tà xâm phạm hạ tiêu( viêm đường tiết niệu), nhiệt kết bàng quang làm hư hao thủy dịch, cặn lắng kết lại sinh sỏi.
  • Bệnh tật nằm lâu bất động: Khi huyết ứ trệ, thủy dịch kém được lưu thông, cặn có điều kiện kết lắng mà thành sỏi.

Như vậy, nguyên nhân sinh chứng thạch lâm là:

  • Thấp nhiệt hạ tiêu
  • Khí huyết ứ trệ
  • Thận hư

CÁC THỂ BỆNH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

  • Thể thâp nhiệt (tương ứng với sỏi tiết niệu có viêm nhiễm kèm theo)

+ Đau từ eo lưng lan xuống đùi và bộ phận sinh dục ngoài.

+ Tiểu tiện vàng sẻn, đỏ đục, nóng rát ống tiểu, tiểu nhiều lần, có thể đi tiểu ra sỏi.

+ Gai sốt hoặc ớn lạnh

+ Miệng khô khát

+ Lưỡi đỏ, rêu vàng

+ Mạch sác

  • Thể khí huyết ứ trệ (tương ứng với sỏi niệu đái ra máu):

+ Khi đi tiểu thấy đau tức và nặng trước âm nang, tiểu tiện máu đỏ tươi, đi tiểu không hết.

+ Nước tiểu vừa có máu vừa đục.

+ Lưỡi có điểm ứ huyết.

+ Mạch khẩn.

  • Thể thận hư (tương ứng sỏi tiết niệu có biến chứng):

+ Tiểu ít, đục có mủ, bệnh âm ỉ, sốt kéo dài.

+ Người mệt mỏi, bụng trướng hoặc phù thũng, sắc mặt trắng bệch.

+ Lưỡi nhợt bệu, rêu trắng dinh.

+ Mạch tế sác vô lực.

ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

  • Thể thấp nhiệt:

+ Phép trị: Thanh nhiệt, bài thạch, trừ thấp, lợi niệu.

+ Phương dược: Bài thuốc Nam kinh nghiệm dân gian: Kim tiền thảo 40g, Sa tiền tử 20g, Uất kim 16g, Nấm linh chi, Trạch tả 10g.

+ Bài cổ phương: Xích đạo tán gia vị gồm: Sinh địa 12g, Trúc diệp 16g, Mộc thông 16g, Cam thảo tiêu 10g, Sa tiền tử 10g. Gia thêm: Kim tiền thảo 20g, Kê nội kim 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

  • Thể khí huyết ứ trệ:

+ Phép trị: Lý khí hành trệ, thông lâm bài thạch.

+ Phương dược: Bài thuốc Nam kinh nghiệm dân gian: Đào nhân 8g, Uất kim 8g, Ngưu tất 8g, Chỉ xác 6g, Kim tiền thảo 20g, Sa tiền tử 20g, Kê nội kim 8g, Ý dĩ 12g, Bạch mao căn 16g, Ngưu tất 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Bài thuốc cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang gồm: Đương quy 12g, Sinh địa 8g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 8g, Chỉ xác 6g, Xích thược 8g, Sài hồ 8g, Cam thảo 4g, Xuyên khung 8g, Ngưu tất 8g.

   Gia thêm: Kim tiền thảo 20g, Hạn liên thảo 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

  • Thể thận hư:

+ Phép trị: Bổ thận, lợi niệu, thông lâm.

+ Phương dược: Bài thuốc Nam kinh nghiệm dân gian: Dây tơ hồng 30g, Thổ phục linh 20g, Củ mài 30g, Tỳ giải 30g, Mã đề 16g, Hạt sen 30g. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Bài cổ phương: Tế sinh thận khí hoàn gia vị( Tế sinh phương) gồm: Phụ tử 8g, Thục địa 16g, Hoài sơn 12g, Sơn thù 12g, Đơn bì 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 8g. Gia thêm: Kim tiền thảo 20g, Sa tiền tử 16g. Tán bột làm hoàn, ngày uống 30g.

Có thể bạn quan tâm:

Giải pháp ngăn ngừa sỏi mật tái phát sau điều trị

Điều trị sỏi không phẫu thuật bằng 7 thảo dược quý trong Đông y

sỏi tiết niệu

Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim,…  dùng cho các trường hợp bị sỏi mật, sỏi gan, sỏi thận, bùn mật và các trường hợp đã phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi.

Thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm: CÔNG TY TNHH UNITED SPOT MEDICAL(124 Lương Trúc Đàm, P.Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP.HCM).

Điện thoại tư vấn: 083 976 0686 – 0908 797 616. Xem hệ thống nhà thuốc: tại đây.

Giấy phép quảng cáo số 02123/2016/XNQC-ATTP do Cục An toàn Thực phẩm, Bộ Y tế cấp.

Tin liên quan